Fly có tay lái chắc chắn, khoảng trống giữa tay lái và yên xe đủ rộng rãi để người lái dù có tầm vóc cao lớn vẫn để có thể để chân thoải mái. Với tư thế ngồi vững vàng, người lái có thể tự tin vặn hết tay ga trên đường cao tốc, và cũng đừng ngại bóp phanh khẩn cấp vì đĩa phanh trước 200 mm cùng phanh tang trống 140 mm phía sau hoạt động rất tin cậy.
Fly 125 là nó tăng tốc rất nhanh, ngay cả khi chở hai người lớn, và người lái cũng không cảm thấy sức cản của gió dù đã chạy quá vạch 80 km/h.
Fly có khung bằng thép ống và vỏ nhựa nhưng các nhà thiết kế đã cố tạo ra cảm giác gần gũi với xe Vespa, vốn có khung dập từ thép tấm (monocoque).
Fly là một sản phẩm hiện đại với những đường nét đơn giản phảng phất nét nhã nhặn của các mẫu xe cổ. Phần đầu xe lớn, được tạo dáng nhọn để tăng vẻ mạnh mẽ và khí động học. Đèn pha của Fly là loại halogen, có thêm một đặc tính độc đáo là tính năng nháy pha xin đường như đối với xe hơi.
Xe có 4 màu: Bạc - Xanh - Đen - Đỏ
| Tổng quan |
| Model: | FLY 125 ( SX cho thị trường Bắc Mỹ ) |
| Chiều dài | 1.870 mm |
| Chiều rộng | 703 mm |
| Độ cao yên xe | 780 mm |
| Khoảng cách trục bánh xe | 1.330 mm |
| Khoảng cách gầm xe | 130 mm |
| Trọng lượng khô | 112 kg |
| Dung tích bình xăng | 7.2 lít |
| Động cơ |
| Dung tích xy lanh | 124 cc |
| Loại động cơ | 4 thì, 1 xy lanh, 2 van, LEADER |
| Hệ thống làm mát | Bằng gío cưỡng bức |
| Công suất tối đa | 7.8 kW / 8.000 vòng/phút |
| Momen cực đại | 10.0 Nm / 7.000 vòng/phút |
| Tỉ số nén | 11.1 : 1 |
| Đường kính x Hành trình piston | 57.0 x 48.6 mm |
| Hệ thống phun xăng | Carburator |
| Hệ thống đánh lửa | C.D.I. |
| Hệ thống khởi động | Điện & cần đạp (kiểu LX)
|
| Truyền động | Vô cấp, dây đai |
| Ly hợp | Tự động, ma sát khô |
| Khung xe |
| Lốp trước | 120/70-12 |
| Lốp sau | 120/70-12 |
| Giảm xóc trước | Phuộc nhún |
| Giảm xóc sau | Hai phuộc nhún, giảm chấn dầu thủy lực và lò xo |
| Phanh trước | Đĩa Ø 200mm |
| Phanh sau | Cơ khí tang trống |
 |
Màu xanh
|
 |
Màu đen
|
 |
Màu đỏ
|